Để
có thể xin thi nhập tịch Hoa Kỳ, các bạn phải hội đủ các điều kiện
dưới đây:
-
Đă là thường
trú nhân hợp pháp trong 5 năm, hoặc 3 năm nếu là chồng hay vợ của
một công dân Mỹ (ít nhất là 3 năm). ** Có quyền làm đơn 3 tháng
trước ngày đáo hạn **
-
Tuổi tối thiểu
là 18.
-
Cư trú tại
tiểu bang xin thi ít nhất là 3 tháng.
-
Có hạnh kiểm
tốt (*)
-
Không ra khỏi
nuớc Mỹ quá 12 tháng 1 lần hoặc tổng cộng lên đến 30 tháng trong
ṿng 5 năm.
-
Biết trả lời
các câu hỏi về Lịch sử Hoa Kỳ.
-
Biết nói, đọc
và hiểu và viết những câu đơn giản bằng tiếng Mỹ.
-
(*) Hạnh kiểm
tốt là :
-
Không man
khai với Sở Di Trú và Nhập Tịch khi vào thường trú nhân.
-
Có ư định
trở thành công dân tốt.
Không dính vào trường hợp đa
thê.
-
Không can
án.
-
Không dính
dáng đến sí ke ma tuư, buôn lậu, đĩ điếm hay cớ bạc gian lận.
-
Không là
đảng viên Cộng sản hay Đức Quốc xă.
Mỹ Quốc : Miền Đất Tự
Do
-
Christopher
Columbus khám phá ra lục địa Mỹ vào năm 1492. Nhiều dân thuộc địa
đến vùng đất mới này. Dân hành hương (pilgrims) là nhóm dân tị nạn
đầu tiên tại Mỹ. Dân thuộc địa Hoà Lan và Pháp đến Mỹ để mua bán.
Dân Pháp định cư tại Canada, dân Tây Ban Nha định cư tại Florida,
dân Ḥa Lan đến New York (là thủ đô đầu tiên cũa Mỹ quốc.) Hầu hết
các dân thuộc địa hồi đó là từ Anh Quốc đến. Trước khi Mỹ được độc
lập th́ Anh Quốc là mẫu quốc của dân thuộc địa. Nhiều dân thuộc địa
đến Mỹ để t́m tự do tín ngưỡng. Dân hành hương và nhóm Puritans
(thanh giáo) đến cư ngụ tại Massachusetts, nhóm Quakers đến vùng
Pennsylvania và người Công Giáo định cư tại Maryland.
-
Giữa năm 1850 và
năm 1980 đă có gần 30 triệu người di dân từ các nơi trên thế giới
như: Ái Nhĩ lan, Anh Quốc, Tô Cách Lan, Đức Quốc, Nga Sô, Ư Đại Lợi,
Canada, Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển và nhất là Việt, Miên Lào tị nạn
đến từ Đông Dương từ 1975 trở về sau.
-
Năm 1803 Mỹ mua
vùng Louisiana của Pháp với giá $15 triệu Mỹ Kim,
-
Năm 1819 Tây Ban
Nha bán vùng Florida cho Mỹ, Năm 1945 vùng Texas được sát nhập,
-
Năm 1946 vùng
Oregon, Washington State, Idaho, Wyoming được sát nhập.
-
Năm 1948 vùng
California, Nevada, Utah, Arizona được Mexico nhường cho Mỹ,
-
Năm 1867 Mỹ mua
Alaska của Nga với giá $7 triệu Mỹ Kim,
-
Năm 1898 quần
đảo Hạ Uy Di được sát nhập và năm 1959 mới trở thành Tiểu Bang
Hawaii như ngày nay.
Ngoài ra Mỹ c̣n có những thuộc địa như
: Puerto Rico, Guam, Wake, Samoa, Midway, Aleutia và quần đảo
Virgins.Lá cờ Mỹ có 3 mầu: đỏ, trắng, xanh. Mầu đỏ tượng trưng cho
ḷng can đảm, mầu trằng sự thật và mầu xanh biểu hiệu cho công lư. Lá
cờ Mỹ có 13 sọc, 7 đỏ và 6 trắng tượng trưng cho 13 tiểu bang đầu tiên
của Hoa Kỳ. Lá cờ Mỹ có 50 ngôi sao mầu trắng tượng trưng cho 50 tiểu
bang của Hoa Kỳ.
Trước năm 1776, tại Mỹ có 13 thuộc địa
của Anh. Các thuộc địa này sau này trở thành 13 Tiểu bang đầu tiên của
Mỹ khi Mỹ Quốc trở thành độc lập với Anh Quốc. Lúc ấy các thuộc địa
Anh ở Mỹ phải trả thuế cho mẫu quốc quá cao nhưng lại không có đại
biểu trong Quốc Hội Anh, nên nổi dậy đ̣i quyền tự do và độc lập.
Năm 1763 Anh Quốc thắng quân Pháp và
chiếm Canada.
Năm 1774 đại biểu của 13 thuộc địa họp
lần đầu tiên tại Philadelphia, Pennsylvania. Cuộc họp này gọi là Quốc
Hội Lục Địa và do Tướng George Washington thống lănh quân đội chống
lại Anh Quốc.
Ngày 4-7-1776, Tuyên Ngôn Độc Lập được
56 hội viên kư tên và xác nhận không c̣n là thuộc địa của Anh Quốc
nữa. Cha đẻ của Tuyên Ngôn Độc Lập là Ông Thomas Jefferson sau ngày
được bầu là Tổng Thống thứ 3 của Hoa Kỳ.
Vua Anh Quốc tuyên chiến với 13 thuộc
địa, nhưng quân Anh bị thua trận đầu hàng tại Yorktown, Virginia và
năm 1783 phải kư hoà ước với dân thuộc địa.
Khi 13 thuộc địa trở thành độc lập,
Quốc Hội Lục địa đệ tŕnh một kế hoạch gọi là các điều khoản liên
hiệp. . Các tiểu bang gửi 55 vị đại diện đến Philadelphia để bàn căi
sửa đổi các điều khoản liên hiệp trên.
Có 39 vị đă kư tên làm ra Hiến Pháp đầu
tiên của nuớc Mỹ ngày 17-9-1787. Cha đẻ của Hiến Pháp Hoa Kỳ là các
ông Alexander Hamilton, James Madison, Benjamin Franklin và George
Washington.
Lời nói đầu của Hiến Pháp ấn định 6 mục
tiêu rơ rệt:
-
Thành lập một
Liên Bang toàn hảo hơn.
-
Thiết lập công
lư.
-
Bảo đảm sự an
b́nh trong xứ.
-
Cung ứng cho sự
pḥng vệ chung.
-
Phát triển sự an
sinh của toàn dân.
-
Bảo toàn sự tự
do cho chính ḿnh và thệ hệ con cháu mai sau.
Tướng George Washington được bầu là
Tổng Thống đầu tiên của Mỹ Quốc vào năm 1789. Hiến Pháp quy định rằng
người dân Mỹ có quyền tối hậu và quyền này được uỷ thác cho Chính Phủ
Liên Bang gồm có 3 ngành Lập Pháp, Hành Pháp và Tư Pháp.
Ngành Lập Pháp gồm có 100 Thượng Nghị
Sĩ và 435 Dân Biểu (cứ 460,000 dân th́ một dân biểu nhưng một TB ít
nhất phải có một Dân Biểu mặc dù dân số dưới 460 ngàn).
Ngành Hành Pháp gồm có Tổng Thống, Phó
Tổng Thống và Nội Các để giúp đỡ Ông.
Ngành Tư Pháp gồm có 1 Tối cao Pháp
Viện (1 Chánh Án và 8 Phụ Thẩm do TT chỉ định với sứ chấp thuận của
Thượng Nghị Viện).
Ngoài ra c̣n có
11 Ṭa Phá Án,
11 Toà Tỉnh (circuits),
94 Ṭa Quận và 4 Toà Án đặc biệt.
Các vị quan toà và chánh án này làm
vịệc suốt đời nếu không bị phạm lỗi. Các Tu Chính Án Muốn thay đổi
Hiến Pháp th́ 2/3 Quốc Hội (Thượng Viện và Hạ Viện) chấp thuận và được
Quốc Hội của 3 / 4 tổng số các Tiểu Bang chuẩn y.
Văn kiện sửa đổi gọi là Tu chính Án.
Cho đến nay đă có 26 Tu Chính Án và Tu
chính Án số 26 ban hành năm 1971 cho phép công dân Mỹ đủ 18 tuổi được
bầu phiếu.
Tổng Thống không được quyền phê chuẩn
cũng như phủ quyết các Tu chính án. Hiến Pháp Hoa Kỳ được sửa đổi 26
lần.
10 Tu Chính án đầu tiên gọi là Dự Luật
dân quyền. Soạn thảo và chấp nhận năm 1791 Người dân được tự do tôn
giáo, hội họp ôn ḥa, nói viết và phát biểu cảm tưởng miễn sao không
làm hại người khác.
Dân có quyền mang vũ khí và cần có vệ
binh để duy tŕ an ninh cho Tiểu bang. Quân Đội hay binh lính không
được chiếm giữ nhà của dân chúng nếu không có sự chấp thuận của chủ
nhà. Không được khám xét hay bắt bớ ai mà không có trát đ̣i. Không bắt
giữ dân nếu không có sự hiện diện của Pháp Luật. Tội nhân có quyền đ̣i
chóng được xét xử. Quyền được xét xử bởi một Bồi thẩm đoàn. Tiền tại
ngoại hầu tra hay tiền phạt không được quá cao hoặc các h́nh phạt
không được độc ác bất thường. Quyền của dân không được chối bỏ hoặc bị
giảm v́ các quyền khác. Quyền hành mà Hiến Pháp không đề ra đều thuộc
về Tiểu Bang và Dân Chúng
Các Tu Chính Án trong
Hiến Pháp Hoa Kỳ
16 Tu Chính Án khác từ 1798 đến 1971
Công dân một Tiểu Bang hay người ngoại quốc không thể kiện Một Tiểu
Bang khác tại Toà Án Liên Bang.
-
(1798) Thay đổi
cách bầu Tổng Thống và Phó Tổng Thống.
-
(1804) Giải
Phóng nô lệ.
-
(1865) Người nô
lệ trở thành công dân Mỹ.
-
(1868) Cho nô lệ
quyền đi bầu.
-
(1870) Cho Quốc
Hội quyền đánh thuế lợi tức.
-
(1913) Thay đổi
cách bầu Thượng Nghị Sĩ tại các Tiểu Bang.
-
(1913) Cấm sản
xuất và xuất cảng rượu (sau này bị huỷ bỏ)
-
(1920) Công dân
Mỹ ai cũng có quyền đi bầu.
-
(1920) Tổng
Thống và Phó Tổng Thống hết nhiệm kỳ vào 12 giờ trưa ngày 20-1, Dân
Biểu và Thượng Nghị Sĩ hết nhiệm kỳ vào 12 giờ trưa ngày 3-1.
-
(1933) Hủy bỏ Tu
Chính Án số 18.
-
(1933) Giới hạn
nhiệm kỳ của Tổng Thống là 2.
-
(1951) Số cử tri
đoàn (3) của Washington D. C. bằng số Dân Biểu và Thượng Nghị Sĩ của
họ.
-
(1961) Công dân
có quyền đi bầu mặc dầu chưa đóng thuế. (1964) Khi Tổng Thống qua
đời hay từ chức th́ Phó Tổng Thống lên thay thế.
-
(1967) Tất cả
công dân từ 18 tuổi trở lên được quyền đi bầu.
-
(1971) Quốc Hội
Hoa Kỳ Theo điều 1 của Hiến Pháp Hoa Kỳ th́ Quốc Hội có nhiệm vụ :
Làm luật Đánh thuế để lấy tiền chi tiêu
cho chính phủ.
-
In tiền giấy và
đúc ra tiền cắc.
-
Tuyên chiến.
-
Quốc Hội có hai
viện : Thượng Nghị Viện và Hạ Nghị Viện.
Người của Thượng Viện gọi là Thượng
Nghị Sĩ và người của Hạ Viện gọi là Dân Biểu. Hai viện làm việc để
kiểm soát công việc của nhau, v́ vậy mà được gọi là hệ thống quân b́nh
và kiểm soát. Trước khi một dự luật trở thành Luật th́ dự luật đó phải
được sự chấp thuận của lưỡng viện. Thượng Viện c̣n có quyền Phế bỏ
Tổng Thống, các Thẩm Phán hoặc các giới chức công quyền nếu họ làm
lỗi. Trong khi đó th́ Tổng Thống có quyền phủ quyết các dự luật của
Quốc Hội đệ tŕnh. Mỗi Tiểu Bang bầu 2 vị Thượng Nghị Sĩ.
Tổng số dân biểu toàn quốc là 435 vị,
cứ mỗi 460,000 dân th́ có bầu được 1 dân biểu. Tuy nhiên Hiến Pháp ấn
định rằng mỗi Tiểu Bang phải có ít nhất một dân biểu dù Tiểu Bang đó
không có số dân 460 ngàn. Các dự luật có thể bắt nguồn từ bất cứ viện
nào, nhưng dự luật về thuế má phải bắt nguồn từ Hạ Viện. Vị Phó Tổng
Thống là Chủ Tịch của Thượng Viện và Hạ Viện th́ thường bầu người của
khối đa số làm Chủ Tịch Hạ Viện (Speaker of the House), vị này sẽ lên
làm Tổng Thống nếu cả Tổng Thống và Phó Tổng Thống bị từ trần cùng một
lúc. Dân Biểu được bầu mỗi hai năm một lần trong khi nhiệm kỳ của
Thượng Nghị Sĩ là 6 năm. Cứ 2 năm th́ bầu 1/3 Thượng Viện.
Điều kiện để được bầu làm Thượng Nghị
Sĩ:
-
1. ít nhất là 30
tuổi;
-
2.- có quốc tịch
Hoa Kỳ ít nhất là 9 năm.
-
3. Phải sinh
sống tại Tiểu bang được bầu.
Điều kiện để được bầu làm Dân Biểu:
-
1. ít nhất là 25
tuổi;
-
2.- có quốc tịch
Hoa Kỳ ít nhất là 7 năm.
-
3. Phải sinh
sống tại Tiểu bang được bầu.
Các Tổng Thống Hoa Kỳ
-
Nhiệm vụ của
Tổng Thống là :
-
Đứng đầu quốc
gia,
-
Tổng Tư Lệnh của
Quân Đội,
-
Thi hành luật
pháp,
-
Có quyền ân xá
cho tội nhân,
-
Kư ban hành hay
phủ quyết các dự luật,
-
Kư các hiệp ước
nhưng không có quyền tuyên chiến, v́ quyền này dành cho Quốc Hội.
Điều kiện để được bầu làm Tổng Thống Mỹ
là :
1. phải ít nhất là 35 tuổi,
2. sinh trưởng tại Hoa Kỳ và sống tại
Hoa Kỳ 14 năm.
Tổng Thống do Đại biểu dân cử (cư tri
đoàn) bầu lên. Số cử tri đoàn là 435 DB+100 TNS+ 3 Đại biểu của
Washington DC= 538 người. V́ vậy các Tiểu bang đông dân cư th́ có
nhiều đại biểu (CA, NY, TX, FL). California chỉ có 7 đại biểu thôi. V́
vậy ứng cử viên TT nào được 270 cử tri đoàn nghĩa là quá bán kể như
thắng cử. Ngày bầu cử Tổng Thống được ấn định là Ngày thứ ba sau ngày
thứ hai trong tháng 11 của các năm nhuận là ngày bầu cử Tổng Thống.
Vị Tổng Thống đầu tiên của nuớc Mỹ là
ông George Washington. Tổng Thống Abraham Lincoln là Tổng Thống thứ 16
của Hoa Kỳ trong thời nội chiến, ông có công trong việc giải thể chế
độ Nô Lệ tại Hoa Kỳ.
Tổng thống thứ 42 của Mỹ là đương kim
Tổng Thống Bill Clinton, vị phụ tá là Ông Al Gore.
Tổng Thống Mỹ do Cử Tri đoàn bầu lên.
Nếu vị Tổng Thống bị chết, hay bị ngưng chức hoặc từ chức th́ vị Phó
Tổng Thống sẽ lên thay. Mỗi nhiệm kỳ của Tổng Thống là 4 năm như đă ấn
định trong Hiến Pháp. Tổng Thống c̣n có quyền phủ quyết các dự luật do
Quốc Hội đệ tŕnh. Nếu muốn dự luật trở thành luật th́ lưỡng viện phải
bầu phiếu chấp thuận dự luật với số phiếu 2/3 tại cả Thượng Viện và Hạ
Viện.
Danh Sách các Tổng
Thống Hoa Kỳ kể từ ngày lập quốc.
-
George
Washington 1789-1797
-
John Adams
1797-1801
-
Thomas Jefferson
1801-1809
-
James Madison
1809-1817
-
James Monroe
1817-1805
-
John Quincy
Adams 1825-1929
-
Andrew Jackson
1829-1837
-
Martin Van Buren
1837-1841
-
William Henry
Harrison 1841-1841 (chết lúc tại chức)
-
John Tyler
1841-1845
-
James K. Polk
1845-1849
-
Zachary Taylor
1849-1850 (chết lúc tại chức)
-
Willard Fillmore
1850-1853
-
Franklin Pierce
1853-1857
-
James Buchanan
1857-1861
-
Abraham Lincoln
1861-1865 (bị ám sát)
-
Andrew Johnson
1865-1869
-
Ulysses Grant
1869-1877
-
Rutherford Hayes
1877-1881
-
James A.
Garfield 1881-1881 (bị ám sát)
-
Chester A.
Arthur 1881-1885
-
Grover Cleveland
1885-1889
-
Benjamin
Harrison 1889-1893
-
Grover Cleveland
1893-1897
-
William McKinley
1897-1901 (bị ám sát)
-
Theodore
Rosevelt 1901-1909
-
William Taft
1909-1913
-
Woodrow Wilson
1913-1921
-
Warren G.
Harding 1921-1923 (chết lúc tại chức)
-
Calvin Coolidge
1923-1929
-
Herbert Hoover
1929-1933
-
Franklin D.
Rosevelt 1933-1945 (chết lúc tại chức)
-
Harry S. Truman
1945-1953
-
Dwight
Eisenhower 1953-1961
-
John F. Kennedy
1961-1963 (bị ám sát)
-
Lyndon B.
Johnson 1963-1969
-
Richard Nixon
1969-1974 (từ chức)
-
Gerald Ford
1974-1976
-
Jimmy E. Carter
1976-1980
-
Ronald Reagan
1980-1988
-
George Bush
1988-1992
-
Bill Clinton
1992-Now
-
Bộ Ngoại Giao
(Department of State)
-
Bộ Tài Chánh
(Department of Treasury)
-
Bộ Quốc Pḥng
(Department of Defense)
-
Bộ Tư Pháp
(Department of Justice)
-
Bộ Nội Vụ
(Department of Interior)
-
Bộ Canh Nông
(Department of Agriculture)
-
Bộ Thương Mại
(Department of Commerce)
-
Bộ Lao Động
(Department of labor)
-
Bộ Y tế và Nhận
sự vụ (Department of Health and Human Relations)
-
Bộ Giáo Dục
(Department of Education)
-
Bộ Gia Cư và
Phát triển Đô Thị (Department of Housing and Urban Development)
-
Bộ Giao Thông
(Department of Transportation)
-
Bộ Năng Lượng
(Department of Energy)
Chính quyền Địa Phương Chính quyền Tiểu
Bang cũng tương tự như Chính Quyền Liên Bang. Tất cả 49 Tiểu Bang (trừ
Nebaska) đều có Quốc Hội gồm có Thượng Viện và Hạ Viện. Hệ thống Tư
Pháp của Tiểu bang phải lo xết xử hai loại án: Án liên quan vê H́nh
tội và các vụ kiện về Hộ. Vụ án H́nh tội liên quan đến việc vi phạm
luật pháp. Vụ án Hộ liên quan đến việc kiện tụng giữa 2 cá nhân. Một
Tiểu Bang do Thống Đốc cầm quyền.
Thống Đốc của Tiểu bang California là ;
Tiểu Bang California có 2 vị Thượng
Nghị Sĩ là :
Dân biểu của tiểu bang là:
Hội Đồng thành phố chỉ định một vị Quản
Lư Thành Phố (City Manager) để điều hành mọi công việc của thành phố.
Vị Quản Lư này chỉ huy và điều khiển các cơ sở của thành phố.
-
Kể các mầu của
lá cờ Mỹ. (Xanh, trắng, đỏ/Can đảm, Sự Thật, Công lư)
-
Có mấy ngôi sao
trên lá cờ. (50)
-
Các ngôi sao mầu
ǵ? (Trắng)
-
Các ngôi sao
biểu tượng sự ǵ? (50 Tiểu Bang )
-
Có mầy lằn sọc
trên lá cờ? (13)
-
Các lằn sọc đó
mầu ǵ? (Đỏ, trắng)
-
Các lằn sọc đó
tượng trưng cho cái ǵ? (13 Tiểu Bang đầu tiên)
-
Nuớc Mỹ có bao
nhiêu tiểu bang? (50)
-
Ngày 4 tháng 7
là ngày ǵ? (Độc Lập)
-
Ngày độc lập của
Hoa Kỳ là ngày nào? (Ngày 4 tháng 7)
-
Hoa Kỳ giành lại
độc lập từ nước nào? (Anh Quốc)
-
Trong cuộc chiến
Cách mạng Hoa Kỳ đánh nhau với nước nào? (Anh Quốc)
-
Ai là Tổng Thống
đầu tiên của Hoa Kỳ? (George Washington)
-
Ai là Tổng Thống
hiện tại của Hoa Kỳ? (Bill Clinton)
-
Ai là Phó Tổng
Thống? (Al Gore)
-
Ai bầu Tổng
Thống Hoa Kỳ? (Cử Tri Đoàn hay Đại biểu Dân Cử)
-
Ai đảm nhiệm
chức vụ Tổng Thống nếu vị Tổng Thống đương nhiệm chết đi? (Phó Tổng
Thống)
-
Nhiệm kỳ của
Tổng Thống là bao nhiêu? (4 năm)
-
Hiến Pháp là ǵ?
(Luật Tối Cao của Hoa Kỳ)
-
Hiến Pháp có thể
thay đổi được không? (Có)
-
Văn kiện thay
đổi Hiến Pháp gọi là ǵ? (Tu Chính Án)
-
Có bao nhiêu văn
kiện thay đổi Hiến Pháp tất cả? (26)
-
Có mấy ngành
trong Chính Phủ Hoa Kỳ? (3)
-
Hăy kể những
ngành trong Chính Phủ Hoa Kỳ? (Lập Pháp, Hành Pháp và Tư Pháp)
-
Ngành Lập Pháp
gọi là ǵ? (Quốc Hội)
-
Ai làm ra luật
lệ Hoa Kỳ? (Quốc Hội)
-
Quốc Hội là ǵ?
(Thượng Viện và Hạ Viện)
-
Nhiệm Vụ của
Quốc Hội là ǵ? (Làm luật)
-
Ai bầu lên Quốc
Hội? (Người dân)
-
Có mấy Thượng
Nghị Sĩ trong Quốc Hội Hoa Kỳ? (100)
-
Hăy kể tên 2
Thượng Nghị Sĩ tại Tiểu Bang California. (Wayne Allard và Ben
Campbell)
-
Nhiệm kỳ của các
Thượng Nghị Sĩ là bao lâu? (6 năm)
-
Có bao nhiêu dân
biểu trong Quốc Hội? (435)
-
Nhiệm kỳ của các
Dân Biểu là bao lâu? (2 năm)
-
Ngành Lập Pháp
gồm có những ai? (Tổng Thống, Nội các và các Bộ)
-
Ngành Tư Pháp
gồm có những ai? (Tối Cao Pháp Viện)
-
Nhiệm vụ của Tối
Cao Pháp Viện là ǵ? (Giải thích luật)
-
Luật Tối Thượng
của Hoa Kỳ là ǵ? (Hiến Pháp)
-
Đạo luật Dân
Quyền là ǵ? (10 Tu Chính Án đầu tiên)
-
Thủ đô của Tiểu
Bang California là ǵ? (Denver)
-
Ai là Thống Đốc
Tiểu Bang California? (Bill Owens)
-
Nếu Phó Tổng
Thống đều chết th́ ai sẽ thay thế? (Chủ Tịch Hạ Viện)
-
Ai đứng đầu Tối
Cao Pháp Viện Hoa Kỳ? (William Rehquist)
-
Hăy kể tên 13
Tiểu Bang đầu tiên của Hoa Kỳ? (Connecticut, New Hampshire, New
York, New Jersey, Massachusetts, Pennsylvania, Delaware , Virginia,
North Carolina, South Carolina, Georgia, Rhode Island, Maryland)
-
Ai nói câu:
“ Cho tôi tự do hay cho tôi sự chết ? (Patrick Henry)
-
Hăy kể các quốc
gia đối địch với Hoa Kỳ trong thế chiến thứ 2? (Đức, Nhật, Ư)
-
Tên của 2 Tiểu
Bang sau cùng của Hoa Kỳ? (Hawaii, Alaska)
-
Một Tổng Thống
có thể có bao nhiêu nhiệm kỳ? (2)
-
Ai là Martin
Luther King? (Một nhà lănh đạo dân quyền)
-
Ai đứng đầu
thành phố California Springs? ( )
-
Điều kiện để có
thể được bầu làm Tổng Thống Hoa Kỳ? (35 tuổi, sinh tại Mỹ, 14 năm
sinh sống trên nước Mỹ)
-
Tại sao lại có
100 Thượng Nghị Sĩ? (50 Tiểu Bang/2 Thượng Nghị Sĩ cho mỗi Tiểu Bang
)
-
Ai tuyển chọn
Các thẩm phán Tối Cao Pháp Viện? (Tổng Thống)
-
Có bao nhiêu
thẩm phán Tối Cao Pháp Viện? (9)
-
Tại sao lại có
người di cư sang Hoa Kỳ? (T́m tự do tín ngưỡng)
-
Ai đứng đầu một
Tiểu Bang? (Thống Đốc)
-
Ai đứng đầu một
Thành Phố? (Thị Trưởng)
-
Kể tên ngày lễ
do các thuộc địa Hoa Kỳ mừng lần đầu tiên? (Thanksgiving-Lễ Tạ Ơn)
-
Ai viết ra bản
tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ? (Thomas Jefferson)
-
Bản TUYÊN NGÔN
ĐỘC LẬP ban hành ngày nào? (4-7-1776)
-
Điều căn bản của
Bản Tuyên Ngôn Độc Lập là ǵ? (Mọi người đều b́nh đẳng)
-
Tên bài quốc ca
của Hoa Kỳ? (The Star Spangled Banner)
-
Ai viết ra bản
quốc ca này? (Francis Scott Key)
-
Quyền tự do ngôn
luận từ đâu mà ra? (Tu Chính Án số 1/Tuyên Ngôn Dân Quyền)
-
Tuổi được đi bầu
là bao nhiêu? (18)
-
Ai có quyền
duyệt kư các dự luật? (Tổng Thống)
-
Ṭa án lớn nhất
Hoa Kỳ là ǵ? (Tối Cao Pháp Viện)
-
Ai là Tổng Thống
Hoa Kỳ trong cuộc nội chiến? (Abraham Lincoln)
-
Tổng Thống thứ
16 của nước Mỹ nổi danh v́ việc ǵ? (Giải thoát nô lệ)
-
Ban cố vấn của
Tổng Thống Hoa Kỳ là ǵ? (Nội Các)
-
Tổng Thống nào
mang danh là “Người cha của Tổ quốc Hoa Kỳ?” (G.
Washington)
-
Muốn nhập tịch
Hoa Kỳ phải dùng mẫu đơn nào? (N-400)
-
Ai giúp đỡ những
người di cư đầu tiên tại Hoa Kỳ? (Mỹ da đỏ)
-
Tên chiếc tầu
chở người tị nạn đầu tiên? (MayFlower)
-
13 Tiểu Bang đầu
tiên gọi là ǵ? (Thuộc địa)
-
Kể 3 quyền hạn
và tự do trong bản tuyên ngôn dân quyền? (Tín ngưỡng, báo chí, hội
họp)
-
Ai có quyền
tuyên chiến? (Quốc Hội)
-
Chính thể của
Chính Phủ Hoa Kỳ là ǵ? (Cộng Ḥa)
-
Tổng Thống nào
trả tự do cho người nô lệ? (Abraham Lincoln)
-
Hiến Pháp Hoa Kỳ
viết vào năm nào? (1787)
-
10 Tu chính án
đầu tiên gọi là ǵ? (Dự Luật Dân Quyền)
-
Mục đích của
Liên Hiệp Quốc là ǵ? (Giải quyết tranh chấp, Phát triển kinh tế)
-
Quốc Hội Hoa Kỳ
họp ở đâu? (Ṭa nhà Quốc Hội)
-
Bản Tuyên Ngôn
Dân Quyền áp dụng cho những ai? (Công Dân Mỹ và mọi người sống trong
nước Mỹ)
-
Mục giới thiệu
của Hiến Pháp gọi là ǵ? (Lời nói đầu - Preamble)
-
Hăy kể một trong
những lợi ích khi là công dân Mỹ? (Làm việc cho Chính Phủ, đoàn tụ
gia đ́nh)
-
Quyền lợi quan
trọng của công dân Hoa Kỳ là ǵ? (Bầu phiếu)
-
Ṭa nhà CAPITOL
là ǵ? (Ṭa nhà Quốc Hội họp)
-
Ṭa Nhà Trắng
gọi là ǵ? (Nhà Tổng Thống ở)
-
Ṭa Nhà Trắng ở
đâu? (Washington DC, 1600 Pennsylvania Ave)
-
Nơi cư trú của
Tổng Thống Hoa Kỳ là ǵ? (Ṭa Nhà Trắng)
-
Kể 1 quyền tự do
trong Tu Chính Án số 1. (Tín ngưỡng)
-
Ai là Tổng Tư
Lệnh của Quân Đội Hoa Kỳ? (Tổng Thống)
-
Ai là vị Tổng Tư
Lệnh đầu tiên của QĐ Hoa Kỳ ? (George Washington)
-
Bầu cử Tổng
Thống Hoa Kỳ vào tháng nào? (11)
-
Tổng Thống Hoa
Kỳ nhậm chức vào tháng nào? (Tháng giêng dương lịch)
-
Thượng Nghị Sĩ
có mấy nhiệm kỳ? (Vô hạn định)
-
Dân Biểu có mấy
nhiệm kỳ? (Vô hạn định)
-
Kể 2 đảng chính
của Hoa Kỳ hiện nay. (Cộng Ḥa và Dân Chủ)
-
Nước Mỹ có mấy
Tiểu Bang ? (50)
-
Hai biển lớn
phía Đông và Tây của Hoa Kỳ là (Đại Tây Dưong và Thái B́nh Dương)
-
V́ đâu có cuộc
nội chiến tại Hoa Kỳ? (Giải quyết vấn đề nô lệ và quyền lợi của các
Tiểu Bang)
-
Ḍng sông lớn
của Mỹ chảy từ Bắc xuống Nam là (Mississippi)
-
Tổng Thống dùng
quyền ǵ để băi bỏ dự luật (Phủ Quyết)
-
Thủ đô của nước
Mỹ là thành phố nào? (Washington D.C.)
-
Thủ đô của
California thành phố nào? (Denver)
-
Người Mỹ nổi
tiếng chế tạo ra bóng điện là ai? (Ông Edison)
-
Quốc gia đầu
tiên lên mặt trăng? (Hoa Kỳ)
(Khảo Sát Lư Lịch và Hộ Tịch)
-
Did you go to a
Citizenship Class? (Bạn (Ông hay Ba)ø có tham dự lớp học Nhập tịch
nào không?)
-
Have you read
the Citizenship text book? (Bạn có đọc sách về nhập tịch không?)
-
Was your father
or mother ever a US citizen? (Cha hay Mẹ bạn có là Công dân Mỹ
không?)
-
Can you speak
English? (Bạn có nói tiếng Mỹ được không?)
-
Can you read and
write English? (Bạn có đọc và viết tiếng Mỹ được không?)
-
Can you sign
your name in English? (Bạn có kư tên theo kiểu Mỹ được không?)
-
Where have you
lived in the US the last 5 years? (Bạn đă ở những đâu trên nước Mỹ 5
năm vừa qua?)
-
Have you worked
the last 5 years? Give the names, addresses and type of business of
your employers. (Bạn có làm việc trong 5 năm vừa qua không? Làm cho
ai, địa chỉ của họ và loại việc ǵ?)
-
Have you been
out of the US? If so, give the dates of departure and return and the
port of entry through which you returned. (Bạn đă ra khỏi Mỹ chưa,
Nếu có cho biết ngày đi ngày về và thành phố mà bạn trở lại Mỹ)
-
Have you been
deported from the US? (Bạn có bị trục xuất ra khỏi Mỹ lần nào chưa?
-
Do you owe any
taxes to the Federal Government? (Bạn có nợ thuế của Chính Phủ Liên
Bang không?)
-
State the last
year you filed a Federal Income Tax Return. (Lần chót bạn khai thuế
Liên Bang là năm nào?)
-
What is your
full name? (Họ và tên của bạn là ǵ? Do you have any other names?
-
What is your
maiden name? (Bạn có dùng tên khác không? Tên tục của bạn lúc chưa
lấy chồng là ǵ?)
-
What is your
address? Your telephone number? (Địa chỉ của bạn, điện thoại của bạn
là ǵ?
-
Where and when
were you born? (Bạn sinh ở đâu)
-
How tall are
you? How much do you weigh? (Bạn cao bao nhiêu, nặng bao nhiêu?)
-
Are you married?
What is your husband/wife name? (Bạn đang lập gia đ́nh phải không?
Vậy tên vợ/chông của bạn là ǵ?)
-
Where was he/she
born?
-
What is his/her
date of birth? (Ông/Bà ta sinh ở đâu ngày nào?)
-
How many times
have you been married? (Bạn đă lập gia đ́nh mấy lần?)
-
How many times
your husband/wife been married? (Vợ/chồng bạn lập gia đ́nh mấy lần?)
-
When were you
married?
-
Where were you
married? (Bạn lập gia đ́nh ngày nào tại đâu?)
-
Do you have a
marriage certificate? (Bạn có giây hôn thú không?)
-
Is your
husband/wife a US citizen? (Vợ/chồng bạn có là công dân Mỹ không?)
-
How may children
do you have? (Bạn có mấy người con?)
-
Give the names,
sex and ages of your children. (Tên của chúng, nam hay nữ và tuổi
của chúng nó)
-
When did you
first come to the US for permanent residence or as a refugee? (Bạn
đến Mỹ ngày nào?)
-
At what port did
you enter the US? (Nhập vào Mỹ tại thành phố nào?)
-
How long have
you lived in this country? (Bạn đă sống tại Mỹ bao nhiêu năm rồi?)
-
Do you intent to
live permanently in the US? (Bạn có ư định sống luôn tại Mỹ không?)
-
Have you ever
made any petition for naturalization before? (Bạn đă làm đơn xin
nhập tịch bao giờ chưa?)
-
When and where
did you file your petition? (Nếu có th́ ngày nào và tại đâu?)
-
Do you wish the
court to change your name? (Bạn có muốn Toà án đổi tên cho bạn
không?)
-
Where did you
live before you came to the US? (Bạn ở đâu trước kho bạn đến nước
Mỹ?)
-
What is your
father’s full name? (Họ và tên của cha của bạn là ǵ?)
-
Do you swear
that all your statements are true and correct? (Bạn có thề là những
sự kê khai trong lá đơn này đúng và thật không?)
-
Habitual
drunkard (Say sưa rượu chè)
-
Narcotic drug
addict (Nghiện thuốc ś ke, ma túy)
-
Commit adultery
(Phạm tội ngoại t́nh)
-
Assist any alien
to enter US illegally (Giúp ai vô Mỹ bất hợp pháp)
-
Procure
Prostitution or Being Prostitute (Chứa hay hành nghề măi dâm)
-
Being an illegal
professional gambler (Cờ bạc bịp nhà nghề)
-
Being a
polygamist or Practice polygamy (Theo kiểu đa thê)
-
Commit a moral
crime (Phạm tội tà dâm)
-
Engage in
illegal drug, alcohol or black market business( Dính dáng đến việc
buôn bán á phiện, rượu hay chợ đen)
-
Give false
statements to obtain benefits (Man khai để hưởng lợi)
Tài
liệu Luyện Thi Nhập Tịch Hoa Kỳ do Hội Thân Hữu Việt-Nam soạn
thảo (Tháng Ba năm 1997)
|
|