KHOA HỌC


Nguyn Tử Feb/26/06


Nguyn tử l phần tử nhỏ nhất của vật chất m c tnh chất vật l v ha học đặc trưng. Mỗi loại nguyn tử tạo nn một nguyn tố. Mỗi nguyn tố c một nguyn tử số xc định.

Đối với vật l, nguyn tử chưa được coi l phần tử nhỏ nhất, cc nh vật l cn tm ra cc thnh phần nhỏ b hơn của nguyn tử v xy dựng một l thuyết nguyn tử. Trong cc phản ứng ha học, nguyn tử l phần tử nhỏ nhất khng phn chia được. nghĩa ny mang lại tn gọi nguyn tử, "phần tử lun giữ nguyn".

L thuyết cho rằng tất cả vật chất được tạo thnh từ cc nguyn tử được gọi l l thuyết nguyn tử.

 

M hnh sơ khai về nguyn tử

Democritus l người đầu tin đưa ra khi niệm nguyn tử

Democritus l người đầu tin đưa ra khi niệm nguyn tử

M hnh nguyn tử l một thnh phần của l thuyết nguyn tử, n pht biểu rằng nguyn tử được tạo thnh từ cc phần tử nhỏ hơn được gọi l cc hạt hạ nguyn tử (tiếng Anh: subatomic particle). Khi niệm nguyn tử được Democritus đưa ra từ khoảng 450 TCN. Tuy nhin, cc nh khoa học cổ Hy Lạp khng dựa trn cc phương php thực nghiệm để xy dựng cc l thuyết m dựa trn siu hnh học. Chnh v thế m từ khi Democritus đưa ra khi niệm đ cho đến tận thế kỷ thứ 18 th người ta mới c những bước tiến bộ đng kể trong việc pht triển l thuyết về nguyn tử. Trong ho học, từ định luật về bảo ton khối lượng, định luật tỷ lệ cc chất trong cc phản ứng ho học, vo năm 1808, John Dalton (1766-1844) đ đưa ra l thuyết nguyn tử của mnh để giải thch cc định luật trn. L thuyết của ng dựa trn năm giả thuyết. Giả thuyết thứ nhất pht biểu rằng tất cả vật chất đều được tạo thnh từ cc nguyn tử. Giả thuyết thứ hai l cc nguyn tử của cng một nguyn tố sẽ c cng một cấu trc v tnh chất. Giả thuyết thứ ba l cc nguyn tử khng thể bị phn chia, khng thể được sinh ra hoặc mất đi. Giả thuyết thứ tư l cc nguyn tử của cc nguyn tố khc nhau kết hợp với nhau để tạo ra cc hợp chất. Giả thuyết thứ năm l trong cc phản ứng ho học, cc nguyn tử c thể kết hợp, phn tch hoặc ti sắp xếp lại. L thuyết của Dalton khng chỉ giải thch cc định luật trn m cn l cơ sở để xy dựng cc l thuyết khc về nguyn tử sau ny.

Cả Democritus v John Dalton đều cho rằng nguyn tử khng c cấu trc, tức l nguyn tử khng được tạo thnh từ cc phần tử nhỏ hơn, chnh v thế người ta thường gọi cc m hnh đ l m hnh sơ khai về nguyn tử. Cng với sự pht triển của khoa học, cc giả thuyết của John Dalton được xem xt lại v người ta thấy rằng khng phải nguyn tử l hạt khng c cấu trc m ngay cả nguyn tử của cng một nguyn tố cũng c thể c tnh chất khc nhau. Vo đầu thế kỷ thứ 20, cc nh khoa học đ pht hiện ra rằng, nguyn tử được tạo thnh từ ba loại hạt hạ nguyn tử, được gọi l proton, neutron v điện tử (electron). Proton v neutron nằm ở trung tm nguyn tử v tạo nn hạt nhn của nguyn tử v điện tử chiếm khoảng khng gian xung quanh hạt nhn đ. Số hạt hạ nguyn tử v sự sắp xếp của cc hạt đ trong nguyn tử sẽ xc định tnh chất ho học của nguyn tố. Nguyn tử của cng loại nguyn tố c thể c số neutron khc nhau (được gọi l cc đồng vị) v số điện tử khc nhau (được gọi l ion). Số proton l yếu tố quyết định tnh chất ho học của nguyn tố.

 

 

Việc tm ra điện tử

Điện tử (electron) l hạt hạ nguyn tử đầu tin được tm ra dựa vo tnh chất điện của vật chất. Vo cuối thập kỷ đầu tin của thế kỷ thứ 19, người ta đ nghin cứu ống chm ca-tốt (tiếng Anh: cathode ray tube). Ống chm ca-tốt l một ống thuỷ tinh, bn trong c chứa kh c p suất thấp, một đầu của ống l cực dương, v đầu kia l cực m. Hai cực đ được nối với một nguồn c điện thế khc nhau, nguồn ny tạo ra một dng hạt c thể đi qua kh bn trong ống. Người ta giả thiết rằng c một chm hạt pht ra từ cực dương đi về pha cực m v lm cho ống pht sng. Chm đ được gọi l chm ca-tốt. Khi đặt một vật chướng ngại nhẹ trong ống th vật đ bị di chuyển từ cực dương về cực m, người ta kết luận hạt đ c khối lượng. Khi đặt một từ trường vo th dng hạt bị dịch chuyển, người ta kết luận hạt đ c điện tch.

Năm 1897, nh vật l người Anh Joseph John Thomson (1856-1940) đ kiểm chứng hiện tượng ny bằng rất nhiều th nghiệm khc nhau, ng đ đo được tỷ số giữa khối lượng của hạt v điện tch của n bằng độ lệch hướng của chm tia trong cc từ trường v điện trường khc nhau. Thomson dng rất nhiều cc kim loại khc nhau lm cực dương v cực m đồng thời thay đổi nhiều loại kh trong ống. ng thấy rằng độ lệch của chm tia c thể tin đon bằng cng thức ton học. Thomson tm thấy tỷ số điện tch/khối lượng l một hằng số khng phụ thuộc vo việc ng dng vật liệu g. ng kết luận rằng tất cả cc chm ca-tốt đều được tạo thnh từ một loại hạt m sau ny nh vật l người i Nhĩ Lan George Johnstone Stoney đặt tn l "electron", vo năm 1891.

Năm 1909, nh vật l người Mỹ Robert Millikan (1868-1953) tm ra khối lượng của một điện tử bằng một phần ngn khối lượng của nguyn tử hydrogen bằng cch dng th nghiệm "giọt dầu" (tiếng Anh: oil drop). ng dng tia X để lm cho cc giọt dầu c điện tch m, sau đ ng phun cc giọt dầu ny vo một dụng cụ sao cho cc giọt dầu đ rơi vo khoảng khng giữa hai tấm tch điện. ng thay đổi điện tch của cc tấm tch điện v xc định việc ảnh hưởng của sự thay đổi ny đến qu trnh rơi của cc giọt dầu. Nhờ đ ng thấy điện tch của mỗi giọt dầu l một số nguyn lần điện tch của một đại lượng no đ m ng cho rằng đ l điện tch của một điện tử. Nhờ vo tỷ số điện tch/khối lượng của Thomson m ng xc định được khối lượng của điện tử. ng l luận rằng chm ca-tốt bị lệch đi đối với bất kỳ chất kh no được dng trong th nghiệm nn ng cho rằng điện tử c mặt trong tất cả mọi nguyn tố. Do nguyn tử l trung ha về điện, m điện tử lại c điện tch m nn cần phải c một điện tch dương tồn tại trong nguyn tử. Hơn nữa, v khối lượng của điện tử rất nhỏ so với khối lượng của nguyn tử nn cần phải c một thực thể no đ chịu trch nhiệm cho khối lượng lớn của nguyn tử. Đy l lần đầu tin cc kết quả thực nghiệm cho thấy nguyn tử c thể bị phn chia v đ l cơ sở cho m hnh nguyn tử.

 

 

M hnh đầu tin về nguyn tử

M hnh của Dalton, Thompson, Rutherford, Bohr v m hnh lượng tử về nguyn tử

M hnh của Dalton, Thompson, Rutherford, Bohr v m hnh lượng tử về nguyn tử

Dựa trn một số giả thuyết do Lord Kelvin (1824-1907) đưa ra v cc kết quả của Millikan, năm 1902, Thomson đưa ra m hnh nguyn tử đầu tin. M hnh ny cho rằng cc điện tử mang điện tch m được trộn lẫn trong vật chất mang điện tch dương, giống như cc quả mận nhỏ được trộn lẫn trong bnh, m hnh ny cn được gọi l m hnh bnh mận (tiếng Anh: plum pudding). Nếu một điện tử bị x dịch th n sẽ bị ko về vị tr ban đầu. Điều ny lm cho nguyn tử trung ha về điện v ở trạng thi ổn định. Cng khoảng thời gian đ, một nh vật l người Nhật bản l Hantaro Nagoaka đưa ra m hnh Sao Thổ của ng vo năm 1904. M hnh ny cho rằng vật chất mang điện tch dương của nguyn tử giống như sao Thổ, cn cc điện tử mang điện tch m th chuyển động giống như cc vng đai của sao Thổ. M hnh ny sẽ khng bền v điện tử sẽ mất năng lượng v rơi vo tm của nguyn tử.

M hnh của Thomson được thừa nhận hơn m hnh của Nagoaka nhưng n cũng chỉ đứng vững được vi năm cho đến khi nh vật l người New Zealand l Ernest Rutherford (1871-1937) đưa ra m hnh nguyn tử của ng. Cng với đồng nghiệp l Hans Geiger v Ernest Mardsen, Rutherford đ dng một chm hạt alpha bắn ph một tấm vng. Hạt alpha l một hạt mang điện dương (+2), c khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyn tử hydrogen. Họ trng đợi phần lớn hạt alpha sẽ xuyn qua tấm vng m khng bị lệch hướng nhiều v khối lượng v điện tch theo m hnh của Thomson phn bố đồng nhất trong nguyn tử. Nhưng kết quả khng như trng đợi. Khng những c nhiều hạt bị lệch một gc rất lớn so với hướng ban đầu m cn c nhiều hạt bị bật ngược trở lại. Rutherford cho rằng cc hạt điện tch dương alpha đ va chạm với một hạt điện tch dương khc rất cứng v chiếm một thể tch rất nhỏ. ng gọi đ l hạt nhn. Hạt nhn c cc điện tử quay xung quanh giống như cc hnh tinh quay xung quanh Mặt Trời, tuy thể tch hạt nhn rất nhỏ so với nguyn tử nhưng phần lớn khối lượng nguyn tử lại tập trung ở đ. M hnh ny cn c ci tn l mẫu hnh tinh nguyn tử.

M hnh ny khng được thừa nhận rộng ri v cc nh vật l khng hiểu tại sao một phần nhỏ của nguyn tử lại c thể mang hầu hết khối lượng của n. Hơn nữa, m hnh ny mu thuẫn với bảng tuần hon cc nguyn tố ha học của Dmitri Ivanovich Mendeleev. Theo Mendeleev th khối lượng nguyn tử của cc nguyn tố quyết định tnh chất của nguyn tố đ m khng phụ thuộc vo điện tch của hạt nhn. M hnh ny cũng khng giải thch được tại sao điện tử khng bị rơi vo hạt nhn.

 

 

Việc tm ra proton

Năm 1913, nh vật l người Anh Henry Gwyn Jeffreys Moseley (1887-1915) thấy rằng mỗi nguyn tố c một điện tch dương duy nhất tại hạt nhn của nguyn tử. Do đ hạt nhn phải chứa một loại hạt mang điện tch dương được gọi l proton. Số proton trong hạt nhn được gọi l nguyn tử số (tiếng Anh: atomic number). Moseley cho rằng bảng tuần hon nn được sắp xếp theo sự tăng dần của nguyn tử số thay cho việc sắp xếp theo sự tăng dần của nguyn tử lượng. Điều ny lm cho bảng tuần hon thm hon thiện v tin đon chnh xc cc nguyn tố sẽ được tm ra.

 

 

Việc tm ra neutron

Người ta thấy rằng nguyn tử lượng của hyđr lớn hơn tổng khối lượng của một proton v một điện tử chnh v vậy phải tồn tại một loại hạt khc trong hạt nhn đng gp vo khối lượng của nguyn tử. V nguyn tử trung ha về điện nn hạt ny phải khng mang điện tch. Nh vật l người Php Irene Joliot-Curie (1897-1956) đ tiến hnh một th nghiệm, b bắn ph một mẫu berili bằng chm hạt alpha v lm pht ra một chm hạt mới c khả năng thấm su vo vật chất nhiều hơn hạt alpha. Năm 1932, nh vật l người Anh James Chadwick (1891-1974) pht hiện ra rằng chm hạt đ được tạo thnh từ cc hạt c cng khối lượng với proton. Do điện từ trường khng lm lệch hướng chuyển động của hạt ny nn n l một hạt trung ha về điện v ng gọi n l neutron. V m hnh nguyn tử của Rutherford lc đ l: proton v neutron tạo nn hạt nhn nguyn tử, điện tử chuyển động xung quanh v chiếm phần lớn thể tch của nguyn tử đ. Khối lượng của điện tử rất nhỏ so với khối lượng của hạt nhn nguyn tử. Đến lc đ người ta vẫn khng hiểu tại sao điện tử lại c thể ổn định trong nguyn tử m khng bị rơi vo hạt nhn.

 

 

V sao điện tử khng rơi vo trong hạt nhn

Đy chnh l cu hỏi m Niels Bohr đ khng trả lời được vo năm 1912. Ngay cả sau khi khm ph ra tnh chất sng tự nhin của điện tử v sự tương đồng với cc sng đứng trong cc hệ cơ học, cu hỏi trn vẫn chưa c lời giải thch; điện tử vẫn l một hạt c điện tch m v bị ht vo trong hạt nhn.

Cu trả lời hon thiện đến từ nguyn l bất định của Werner Heisenberg, n pht biểu rằng một hạt lượng tử như electron khng thể no xc định được vị tr v động lượng cng một lc. Để hiểu được sự hoạt động của nguyn l ny, ta giả sử đặt một điện tử vo trong một ci hộp nhỏ. Cc bức thnh hộp c độ lệch l δx, hộp ny cng nhỏ, ta cng biết r vị tr của điện tử trong hộp hơn. Nhưng khi ci hộp nhỏ lại, sự bất định của động năng của electron tăng ln. V kết quả của sự bất định ny, v điện tử sẽ c động năng lớn, n c thể xuyn thủng thnh hộp v thot ra ngoi hộp.

Vng gần hạt nhn c thể được xem như một ci hộp phễu cực nhỏ, cc bức thnh của n tương ứng với lực ht tĩnh điện, ci phải lớn hơn, nếu một electron bị chế ngự bn trong vng ny muốn thot ra ngoi. Khi một điện tử bị ko lại gần hạt nhn bởi lực ht tĩnh điện, vng thể tch của n bị giảm đi một cch nhanh chng. Do vị tr của n cng dễ xc định hơn, động năng của n lc ny lại trở nn bất định, động năng của điện tử tăng ln một cch nhanh chng, hơn l thế năng của n để rơi vo hạt nhn, v vậy n bị bật lại tới quỹ đạo thấp nhất, tương ứng với n = 1.

 

 

Bản chất lưỡng tnh

Năm 1900, nh vật l người Đức Max Planck (1858-1947) nghin cứu sự pht xạ nh sng của một vật nng. ng giả thiết rằng sự pht xạ sng điện từ theo từng lượng gin đoạn gọi l lượng tử năng lượng (tiếng Anh: quantum of energy), hay gọi tắt l lượng tử. Một lượng tử năng lượng của sng điện từ tỷ lệ với tần số của n với hệ số tỷ lệ được gọi l hằng số Plank. Năm 1905, khi giải thch cho hiệu ứng quang điện, Albert Einstein (1879-1955) cho rằng nh sng khng chỉ được pht xạ theo từng lượng tử m cn c thể bị hấp thụ theo từng lượng tử. nh sng vừa c tnh chất sng v tnh chất hạt. Mỗi hạt nh sng được gọi l một quang tử (photon), c năng lượng l một lượng tử nh sng. Giả thuyết của Einstein gip giải thch sự pht xạ trong ống chm ca-tốt.

 

 

M hnh nguyn tử của Bohr

Năm 1913, nh vật l l thuyết người Đan Mạch Niels Bohr (1885-1962) đưa ra m hnh bn cổ điển về nguyn tử hay cn gọi l m hnh nguyn tử của Bohr. Bohr thay đổi m hnh của Rutherford bằng cch giải thiết rằng cc điện tử chuyển động xung quanh hạt nhn theo cc quỹ đạo c năng lượng v bn knh cố định. Năng lượng của điện tử phụ thuộc vo bn knh quỹ đạo của điện tử đ. Điện tử nằm trn quỹ đạo c bn knh nhỏ nhất sẽ c năng lượng nhỏ nhất v đ l trạng thi năng lượng ổn định (tn khc: trạng thi ổn định, hay trạng thi cơ bản) nhất của điện tử, điện tử khng thể nằm ở cc trạng thi no thấp hơn trạng thi đ. Tuy vậy, điện tử c thể c năng lượng cao hơn khi n nằm trn cc quỹ đạo xa hạt nhn hơn, lc ny điện tử nằm ở trạng thi kch thch.

Cc mức năng lượng giống như cc bậc thang, điện tử khng thể ở giữa cc mức đ được m chỉ c thể ở trn một bậc thang no đ. Khi chuyển từ mức năng lượng ny sang mức năng lượng khc, điện tử c thể hấp thụ hoặc pht ra năng lượng. Năng lượng hấp thụ v pht xạ của một quang tử chnh bằng sự sai khc năng lượng giữa cc quỹ đạo. Bằng m hnh đ, Bohr c thể tnh được năng lượng của điện tử trong nguyn tử hydrogen từ phổ pht xạ của nguyn tử đ. Tuy nhin, m hnh nguyn tử của Bohr khng thể giải thch tnh chất của cc nguyn tử c nhiều hơn một điện tử.

 

 

M hnh nguyn tử hiện đại

Cc hm sng quỹ đạo điện tử của nguyn tử hi-đr. Cc số lượng tử chnh ở bn phải của mỗi hng v số lượng tử phương vị được cho bởi cc chữ ci ở đỉnh mỗi cột.
Cc hm sng quỹ đạo điện tử của nguyn tử hi-đr. Cc số lượng tử chnh ở bn phải của mỗi hng v số lượng tử phương vị được cho bởi cc chữ ci ở đỉnh mỗi cột.

M hnh nguyn tử hiện đại l m hnh nguyn tử dựa trn cơ học lượng tử. Cơ học lượng tử được pht triển dựa trn sự đng gp của nhiều người: Arthur Compton (1892-1962) tạo th nghiệm nhiễu xạ tia X, Louis-Victor de Broglie (1892-1987) khai triển l thuyết lưỡng tnh sng hạt, Erwin Schrdinger (1887-1961) đưa ra phương trnh sng, Werner Heisenberg (1901-1976) đưa ra nguyn l bất định. Dựa trn cơ học lượng tử, người ta thay đổi m hnh nguyn tử của Bohr để xy dựng ln m hnh hiện đại về nguyn tử.

Quỹ đạo xc định trong m hnh Bohr được thay bằng một quỹ đạo xc suất, trn đ điện tử c thể được tm thấy với một xc suất nhất định. Quỹ đạo khả dĩ hay l trạng thi khả dĩ của điện tử được đặc trưng bởi bốn số lượng tử. Sự sắp xếp của cc điện tử trong nguyn tử tun theo nguyn l Aufbau, tức l cc điện tử sẽ chiếm cc trạng thi c năng lượng thấp nhất. Nhưng chng phải thỏa mn nguyn l loại trừ Pauli ni rằng khng thể c nhiều hơn hai điện tử trong nguyn tử ở cc trạng thi năng lượng c bốn số lượng tử giống nhau. Sau đ chng phải thỏa mn quy tắc Hund pht biểu rằng cc điện tử sẽ chiếm quỹ đạo sao cho c số quỹ đạo nhiều nhất đối với một điện tử. Quy tắc Hund được Friedrich Hund (1896-1997) đưa ra khi tnh đến lực đẩy tĩnh điện giữa cc điện tử trn một quỹ đạo.

Đến đy c thể ni m hnh nguyn tử được chấp nhận ngy nay như sau:

  • Nguyn tử được tạo thnh từ một hạt nhn mang điện tch dương nằm ở tm nguyn tử v cc điện tử mang điện tch m chuyển động xung quanh.
  • Hạt nhn được tạo thnh từ cc hạt proton mang điện tch dương v cc hạt neutron khng mang điện. Mỗi nguyn tố chỉ c một số proton duy nhất nhưng c thể c số neutron khc nhau (cc đồng vị). Hạt nhn của điện tử chiếm một vng khng gian rất nhỏ b so với nguyn tử. Nếu coi hạt nhn l một quả cầu bn knh 1 m đặt tại H Nội th điện tử to bằng hạt ct ở gần nhất cũng cch đ 100 km, tức l ở Hải Phng.
  • Cc điện tử chuyển động xung quanh hạt nhn trn cc quỹ đạo. Sự sắp xếp của cc quỹ đạo trong nguyn tử được gọi l cấu hnh điện tử. Mỗi quỹ đạo được đặc trưng bởi ba số lượng tử l: số lượng tử chnh, số lượng tử phương vị v số lượng tử từ. Trn mỗi quỹ đạo c thể c hai điện tử, nhưng hai điện tử ny phải c một số lượng tử thứ tư l spin khc nhau.
  • Cc quỹ đạo của điện tử khng phải l những đường cố định m l sự phn bố xc suất m cc điện tử c thể c mặt.
  • Cc điện tử sẽ chiếm cc quỹ đạo c năng lượng thấp nhất (cc quỹ đạo gần hạt nhn nhất). Chỉ c cc điện tử ở lớp ngoi cng mới c khả năng tham gia để tạo cc lin kết ha học. (WKP)

 


Cc bi đ đăng:
-Big Bang -Khởi điểm của vũ trụ? Mar/04/06
-Giải thưởng Nobel Vật L  Feb/26/06
-Black Hole (Hố Đen)  Mar/04/06
-Nguyn Tử Feb/26/06
-Tri dạt lục địa
Feb/26/06
-Cơ học lượng tử  Feb/18/06
-Cha đẻ của Cơ Học Lượng Tử Feb/18/06
-Phi thuyền con Stardust trở về tri đất, đem theo mẫu bụi sao chổi  Feb/17/06
-Newton v Einstein, thin ti no vĩ đại hơn !
-Hnh Tinh Thứ 10 của Thi Dương Hệ

-Giy pht sau khi chết?